Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh bình dương năm 2022

15:7, Thứ Tư, 4-5-2022

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Thực hiện Kế hoạch số 730/KH-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nhằm đảm bảo quy trình, tiến độ, thời gian, địa điểm,… Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Kế hoạch số 796/KH-STNMT ngày 18 tháng 3 năm 2022 về thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh tại các Sở, Ban ngành, UBND cấp huyện để đưa vào quản lý tập trung, đảm bảo tốt quá trình lưu trữ, thuận lợi cho công tác cung cấp thông tin phục vụ quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Sau khi thu thập sẽ chỉnh lý, sắp xếp, phân loại, xác định giá trị tài liệu, thống kê lập công cụ tra cứu hồ sơ, tài liệu. Đồng thời số hóa, bồi nền, tu bổ hồ sơ, tài liệu nhằm từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Quốc gia, tiến tới hình thành kho lưu trữ tài liệu điện tử của ngành. Khi hoàn thiện sẽ công bố Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên internet, trang thông tin điện tử nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Thu thập dữ liệu phải khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn, theo đúng Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các quy định của pháp luật. Nội dung dữ liệu thu thập, cập nhật phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn và có thể dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản gốc, bản chính gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp. Việc chỉnh lý, bồi nền, tu bổ, số hóa hồ sơ, tạo lập cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy trình, nghiệp vụ, quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.      

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, thực hiện các đề tài, dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm giao nộp dữ liệu cho các cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. Đối tượng thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường trong năm 2022: Đối với cấp tỉnh gồm: Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; các cơ quan đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Văn phòng Đăng ký Đất đai; Chi cục Quản lý Đất đai; Chi cục Bảo vệ Môi trường; Phòng Tài nguyên Nước, Khoáng sản và Khí tượng Thủy văn; Thanh tra Sở; Văn Phòng Sở; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Trung Tâm công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường; Trung tâm Quan trắc - Kỹ thuật tài nguyên môi trường; Trung tâm Phát triển Quỹ đất; Quỹ Bảo vệ Môi trường. Đối với cấp huyện gồm: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Phòng Quản lý đô thị; Phòng Nội vụ. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Danh mục dữ liệu cần thu thập trong năm 2022: Thông tin, dữ liệu về đất đai gồm: Hồ sơ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Các hồ sơ đăng ký biến động; thẩm định; bồi thường giải phóng mặt bằng; Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính; Thống kê, kiểm kê đất đai; Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giá đất và bản đồ giá đất; Các thông tin, dữ liệu khác liên quan đến điều tra cơ bản về đất đai; Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến lĩnh vực đất đai.

Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước gồm: Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất; Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn; Các dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng; Các tài liệu khác có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước.

Thông tin, dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm: Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Báo cáo địa chất); Hồ sơ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Kết quả thống kê; kiểm kê trữ lượng tài nguyên khoáng sản trên phạm vi toàn tỉnh; Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản.

Thông tin, dữ liệu về môi trường gồm: Báo cáo Hiện trạng môi trường các cấp; Quy hoạch môi trường; Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học; Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ hàng năm; Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ ô nhiễm môi trường và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp; Kết quả về xử lý chất thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác; Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường; Các tài liệu khác có liên quan.

Thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn gồm: Thông tin, dữ liệu quan trắc, điều tra, khảo sát về khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước; Biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh; phim, ảnh về đối tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn; Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; thông báo tình hình khí tượng thủy văn; Hồ sơ kỹ thuật của các trạm, công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn; Hồ sơ cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; Kế hoạch và kết quả thực hiện tác động vào thời tiết.

Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ gồm: Sản phẩm đo đạc và bản đồ các cấp; Sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính các cấp; Bản đồ hành chính; Bản đồ địa giới hành chính; Bản đồ quy hoạch cụm công nghiệp năm 2020, có xét đến năm 2025 tỉnh Bình Dương; Dữ liệu địa danh; Thông tin, dữ liệu về: Mạng lưới đo đạc chuyên dụng; hệ thống không ảnh chuyên dụng; sản phẩm hải đồ; sản phẩm bản đồ công trình ngầm; sản phẩm bản đồ hàng không; sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng; sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành, chuyên đề khác.

Thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu gồm: Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong quá khứ và hiện tại quan trắc được từ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; Thông tin, dữ liệu về tác động của thiên tai khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội; Thông tin, dữ liệu về phát thải khí nhà kính và các hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan đến phát thải khí nhà kính; Thông tin, dữ liệu quan trắc về ô-dôn, bảo vệ tầng ô-dôn và quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; Bộ chuẩn khí hậu quốc gia; Kết quả đánh giá khí hậu quốc gia; Kịch bản biến đổi khí hậu các thời kỳ; Hồ sơ kỹ thuật của các trạm giám sát biến đổi khí hậu.

Thông tin, dữ liệu về viễn thám gồm: Thông tin về cơ sở hạ tầng viễn thám; Dữ liệu viễn thám; Dữ liệu quan trắc, giám sát tài nguyên và môi trường bằng viễn thám; Sản phẩm ảnh viễn thám; Siêu dữ liệu viễn thám;eBản đồ chuyên đề từ ảnh viễn thám.

Kết quả thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, giải quyết bồi thường thiệt hại về tài nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường. Hồ sơ, kết quả của các chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.

Nhóm tài liệu hình thành phổ biến chung trong hoạt động của các đơn vị  gồm: Tài liệu tổng hợp; Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê; Tài liệu tổ chức nhân sự; Tài liệu lao động tiền lương; Tài liệu tài chính kế toán; Tài liệu xây dựng cơ bản; Tài liệu khoa học công nghệ; Tài liệu hợp tác quốc tế; Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo; Tài liệu thi đua khen thưởng; Tài liệu pháp chế; Tài liệu về hành chính, quản trị công sở; Tài liệu của tổ chức Đảng và các đoàn thể cơ quan.

Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường khác theo quy định của pháp luật.

Các hình thức cung cấp: Gửi trực tiếp qua mạng thông tin điện tử (đối với dữ liệu số); Gửi dữ liệu bằng văn bản (qua đường văn bản hành chính, qua đường bưu điện); Giao nộp dữ liệu trực tiếp.

Thời gian giao nộp: Đối với các phòng đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thời gian thực hiện: Quý I, II, III, IV năm 2022.  Đối với các Sở, Ban ngành: Thời gian thực hiện: Tháng 10/2022. Đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố: Thời gian thực hiện: Trước ngày 15/11/2022. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đến hạn giao nộp thì phải được người đứng đầu cơ quan đồng ý và phải lập danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường - thông qua Trung tâm công thông tin – Lưu trữ tài nguyên và môi trường. Thời gian giữ lại hồ sơ, tài liệu không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn giao nộp.

Kế hoạch đã nêu rõ: Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thống kê dữ liệu tài nguyên và môi trường đã hoàn chỉnh được hình thành trong quá trình hoạt động của ngành, cơ quan, đơn vị và giao nộp dữ liệu và cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường về Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương và Kế hoạch số 730/KH-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh. Thực hiện giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường theo đúng Kế hoạch. Cung cấp thông tin cán bộ đầu mối được giao phụ trách gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 11/4/2022.

Giao Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch thu thập, chỉnh lý, số hóa, bảo quản hồ sơ, thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương năm 2022 cấp tỉnh; Thực hiện kế hoạch khảo sát tại các cơ quan, đơn vị, lựa chọn thành phần hồ sơ, tài liệu cần thu thập, trong đó ưu tiên các hồ sơ, tài liệu có giá trị và sử dụng được nhiều mục đích đồng thời phù hợp với kinh phí được phê duyệt; Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện giao nộp theo Kế hoạch; Đề xuất và trang thiết bị cần thiết (bìa, hộp, cặp đựng hồ sơ, tài liệu, tủ, giá, kệ để hồ sơ tài liệu…) đảm bảo đủ điều kiện lưu trữ, bảo quản an toàn tài liệu; Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, chỉnh lý, bảo quản, số hóa, chuẩn hóa tạo lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương năm 2022 của cấp tỉnh. Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; dự thảo báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương năm 2022. Thực hiện tiếp nhận danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý từ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 của Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh và chủ động kiểm tra nghiệp vụ, sản phẩm thu thập và đôn đốc nhắc nhở phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố việc thực hiện Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên môi trường cấp huyện năm 2022.

Đối với các phòng đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Hoàn thiện về nghiệp vụ hồ sơ, thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã hoàn chỉnh được hình thành trong quá trình hoạt động của ngành, cơ quan, đơn vị ở giai đoạn văn thư và giao nộp hồ sơ, thông tin, dữ liệu và cơ sở dữ liệu về Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật và Kế hoạch số 730/KH-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh. Giao Trung tâm công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường, Chi cục Quản lý Đất đai, Văn phòng Đăng ký Đất đai; Phòng Tài nguyên Nước, Khoáng sản và Khí tượng Thủy văn khảo sát thực tế tại các cơ quan thuộc đối tượng giao nộp hồ sơ tài liệu năm 2022 được quy định tại mục 2 phần II ban hành tại Kế hoạch số 730/KH-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh để xác định, lựa chọn Danh mục hồ sơ, tài liệu cần thu thập.

Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố: Khẩn trương tham mưu Ủy ban Nhân dân huyện ban hành Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2022 trên địa bàn cấp huyện trước ngày 31/3/2022. Đồng thời cung cấp thông tin cán bộ đầu mối được giao phụ trách gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 11/4/2021. Thực hiện kế hoạch khảo sát cụ thể tại các phòng, ban cấp huyện và UBND cấp xã (đối tượng khảo sát theo Kế hoạch số 730/KH-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương) để lựa chọn thành phần hồ sơ, tài liệu cần thu thập, trong đó ưu tiên các hồ sơ, tài liệu có giá trị và sử dụng được nhiều mục đích đồng thời phù hợp với kinh phí được phê duyệt; Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn cấp huyện; Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện năm 2022; Hướng dẫn các quy trình, thủ tục giao nộp hồ sơ tài liệu đối với phòng, ban trên địa bàn cấp huyện; Đề xuất trang thiết bị cần thiết (bìa, hộp, cặp đựng hồ sơ, tài liệu, tủ, giá, kệ để hồ sơ tài liệu…) đảm bảo đủ điều kiện lưu trữ, bảo quản an toàn tài liệu; Thực hiện việc cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh theo Điểm b Khoản 1 Điều 6 của Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chỉ đạo UBND cấp xã cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện theo Điểm c Khoản 1 Điều 6 của Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Hoạt động lưu trữ phải được thực hiện theo quy chuẩn của ngành tài nguyên và môi trường và các văn bản quy định khác của nhà nước; Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã thu thập theo Hướng dẫn số 642/STNMT-TTCNTTLT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn thực hiện Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Các tin khác

cổng THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ nông nghiệp và MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Tầng 03, Tháp A, Tòa nhà trung tâm Hành Chính, Đ.Lê Lợi, P. Hòa Phú, TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

Chịu trách nhiệm: Ông PHẠM VĂN BÔNG - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: (0274)3897399 - Email: sonnmt@binhduong.gov.vn

Quản lý website: BAN BIÊN TẬP WEBSITE