Ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường

15:6, Thứ Tư, 4-5-2022

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Ngày 28 tháng 02 năm 2022, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Để triển khai Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT trên địa bàn tỉnh Bình Dương đạt hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, ngày 13 tháng 4 năm 2022, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành văn bản số 1113/STNMT-TTCNTTLT về việc triển khai thực hiện Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT, trong đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các cơ quan, đơn vị nghiên cứu các nội dung được quy định cụ thể tại Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT để tổ chức thực hiện theo đúng quy định và công văn đã nói rõ thời hiệu thi hành và các văn bản bị thay thế toàn phần hay một phần bởi Thông tư Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT cụ thể như:

Thông tư này, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022 và thay thế các Thông tư sau: Thông tư số 27/2009/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ; Thông tư số 31/2013/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình nghiệp vụ lưu trữ tài liệu đất đai; Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai; Thông tư số 34/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường; Thông tư số 46/2016/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 32/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thu nhận, bảo quản, lưu trữ và khai thác tài liệu khí tượng thủy văn; Thông tư số 29/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng.

Ngoài ra, Thông tư này bãi bỏ một số quy định của các Thông tư sau: Bãi bỏ khoản 3.2 (Bảo quản kho Lưu trữ địa chất), khoản 3.9 (Tin học hoá báo cáo) Mục 3 Chương I Phần IX Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất; Bãi bỏ Mục I và Mục II phần Quy định quy trình kỹ thuật về tư liệu môi trường; Mục A và Mục B phần Định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường; Bãi bỏ Chương III Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản; Bãi bỏ Chương IX và Chương X Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn về thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường được phê duyệt và thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các căn cứ đã được phê duyệt, trừ trường hợp có yêu cầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Thông tư, gồm có 05 phần, quy định trong 58 Điều, Trong đó, Phần 1 là những quy định chung bao gồm 09 Điều, từ Điều 1 đến Điều 9; quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức kinh tế - kỹ thuật; quy định viết tắt; giải thích từ ngữ; nội dung công tác thu nhận, lưu trữ bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; yêu cầu thu nhận, lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; quy định, quy đổi đơn vị sản phẩm tài liệu giấy sang mét giá; quy định về thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp.

Phần 2, quy định kỹ thuật, từ Điều số 10 đến Điều 28, với các nội dung cụ thể như: Lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; kiểm tra tài liệu thu nhận; thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường; kho lưu trữ, thiết bị bảo quản; chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu; công tác bảo quản tài liệu; thời hạn bảo quản kho và tài liệu; tu bổ phục chế tài liệu lưu trữ; tiêu hủy tài liệu hết giá trị; tài liệu lưu trữ điện tử; tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào; hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử; tạo lập hồ sơ lưu trữ điện tử; xác định giá trị tài liệu lưu trữ điện tử; bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử; bảo đảm an toàn và bảo mật tài liệu lưu trữ điện tử; công bố danh mục thông tin; hình thức khai thác, cung cấp thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Phần 3, quy định quy trình kỹ thuật, từ Điều số 29 đến Điều số 40, với các nội dung cụ thể: Quy trình thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; tiếp nhận thông tin; chỉnh lý tài liệu lưu trữ dạng giấy; tổ chức lưu trữ tài liệu số; bảo quản kho lưu trữ tài liệu; bảo quản lưu trữ tài liệu dạng giấy; bảo quản tài liệu số; tu bổ, phục chế tài liệu dạng giấy; xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử; tiêu hủy tài liệu hết giá trị; cung cấp thông tin theo hình thức trực tiếp; cung cấp thông tin theo hình thức trực tuyến.

Phần 4, định mức kinh tế - kỹ thật, từ Điều số 41 đến Điều 51, quy định định mức về: Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; tiếp nhận thông tin; chỉnh lý tài liệu lưu trữ dạng giấy; tổ chức lưu trữ tài liệu số; bảo quản kho lưu trữ tài liệu; bảo quản tài liệu lưu trữ dạng giấy; bảo quản tài liệu số; tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ dạng giấy; xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử; tiêu hủy tài liệu hết giá trị; cung cấp theo hình thức trực tiếp.

Phần 5, quy định trách nhiệm thu thập, công bố, khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường, bao gồm từ Điều số 52 đến Điều số 58, với các nội dung: Trách nhiệm của cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh; Trách nhiệm của các Bộ, ngành có thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân; trách nhiệm cung cấp danh mục, thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; công tác báo cáo.

Thông tư này, được áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (đính kèm toàn văn Thông tư số số 03/2022/TT-BTNMT).

Kho lưu trữ chuyên dụng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2022

Các tin khác

cổng THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ nông nghiệp và MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Tầng 03, Tháp A, Tòa nhà trung tâm Hành Chính, Đ.Lê Lợi, P. Hòa Phú, TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

Chịu trách nhiệm: Ông PHẠM VĂN BÔNG - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: (0274)3897399 - Email: sonnmt@binhduong.gov.vn

Quản lý website: BAN BIÊN TẬP WEBSITE