Chi tiết bài viết - Sở TNMT Bình Dương
Kế hoạch thu thập dữ liệu (tài liệu) tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2021
Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.
Tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường (TN&MT) có vai trò quan trọng, là chứng cứ pháp lý chủ quyền về lãnh thổ, quyền sở hữu, thể hiện quyền lực của Nhà nước trong lĩnh vực TN&MT. Là nguồn tài liệu khẳng định quyền sử dụng đất hợp pháp, giúp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để Nhà nước nắm chắc quỹ đất, phục vụ tốt hơn công tác quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất, khắc phục tình trạng lấn chiếm đất đai, sử dụng sai mục đích tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai, môi trường và các vấn đề khác thuộc lĩnh vực TN&MT.
Tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường là tài liệu về kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo; kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá; quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép và các nội dung liên quan đến giấy phép; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại; kết quả của các chương trình, dự án, đề tài; mẫu vật; bản đồ, biểu đồ, bản vẽ; phim, ảnh và các tài liệu khác được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực TN&MT.
Nhằm quản lý tập trung thống nhất, hiệu quả, dữ liệu (tài liệu) chuyên ngành TN&MT. Vừa qua, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 477/KH-UBND ngày 03/02/2021 về thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2020 với Danh mục cụ thể như sau:
- Thông tin, dữ liệu về đất đai gồm: Hồ sơ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Các hồ sơ đăng ký biến động; thẩm định; bồi thường giải phóng mặt bằng; Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính; Thống kê, kiểm kê đất đai; Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giá đất và bản đồ giá đất; Các thông tin, dữ liệu khác liên quan đến điều tra cơ bản về đất đai; Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến lĩnh vực đất đai.
- Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước gồm: Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất; Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn; Các dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước trong nước và liên quốc gia; Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng; Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước; Hồ sơ kỹ thuật của các trạm, công trình quan trắc tài nguyên nước; Các dữ liệu về danh mục các lưu vực sông; Các tài liệu khác có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước.
- Thông tin, dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm: Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Báo cáo địa chất); Hồ sơ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Hồ sơ khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia, khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ; khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản độc hại; Kết quả thống kê; kiểm kê trữ lượng tài nguyên khoáng sản trên phạm vi toàn tỉnh; Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản.
- Thông tin, dữ liệu về môi trường gồm: Báo cáo Hiện trạng môi trường các cấp; Danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; Danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong Sách Đỏ Việt Nam; Quy hoạch môi trường; Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học; Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ hàng năm; Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ ô nhiễm môi trường và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp; Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới; Kết quả về xử lý chất thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác; Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường.
- Thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn gồm: Thông tin, dữ liệu quan trắc, điều tra, khảo sát về khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước; Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thu được từ nước ngoài, cơ quan, tổ chức quốc tế; Biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh; phim, ảnh về đối tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn; Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; thông báo tình hình khí tượng thủy văn; Hồ sơ kỹ thuật của các trạm, công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn; Hồ sơ cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; Kế hoạch và kết quả thực hiện tác động vào thời tiết; Tài liệu dự án “Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức công đồng về thiên tai và Biến đổi khí hậu”.
- Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ gồm: Thông tin, dữ liệu về hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia; Hệ thống không ảnh; Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia, tỉnh; Sản phẩm đo đạc và bản đồ các cấp; Sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính các cấp; Bản đồ hành chính; Bản đồ địa giới hành chính; Bản đồ quy hoạch cụm công nghiệp năm 2020, có xét đến năm 2025 tỉnh Bình Dương; Dữ liệu địa danh; Thông tin, dữ liệu về: Mạng lưới đo đạc chuyên dụng; hệ thống không ảnh chuyên dụng; sản phẩm hải đồ; sản phẩm bản đồ công trình ngầm; sản phẩm bản đồ hàng không; sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng; sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành, chuyên đề khác.
- Thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu gồm: Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong quá khứ và hiện tại quan trắc được từ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; Thông tin, dữ liệu về tác động của thiên tai khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội; Thông tin, dữ liệu về phát thải khí nhà kính và các hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan đến phát thải khí nhà kính; Thông tin, dữ liệu quan trắc về ô-dôn, bảo vệ tầng ô-dôn và quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; Bộ chuẩn khí hậu quốc gia; Kết quả đánh giá khí hậu quốc gia; Kịch bản biến đổi khí hậu các thời kỳ; Hồ sơ kỹ thuật của các trạm giám sát biến đổi khí hậu.
- Thông tin, dữ liệu về viễn thám gồm: Thông tin về cơ sở hạ tầng viễn thám; Dữ liệu viễn thám; Dữ liệu quan trắc, giám sát tài nguyên và môi trường bằng viễn thám; Sản phẩm ảnh viễn thám; Siêu dữ liệu viễn thám; Bản đồ chuyên đề từ ảnh viễn thám.
- Kết quả thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, giải quyết bồi thường thiệt hại về tài nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
- Văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường.
- Hồ sơ, kết quả của các chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.
- Nhóm tài liệu hình thành phổ biến chung trong hoạt động của các đơn vị thuộc Sở TNMT: Tài liệu tổng hợp; Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê; Tài liệu tổ chức nhân sự; Tài liệu lao động tiền lương; Tài liệu tài chính kế toán; Tài liệu xây dựng cơ bản; Tài liệu khoa học công nghệ; Tài liệu hợp tác quốc tế; Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo; Tài liệu thi đua khen thưởng; Tài liệu pháp chế; Tài liệu về hành chính, quản trị công sở; Tài liệu của tổ chức Đảng và các đoàn thể cơ quan.
- Thông tin, dữ liệu TN&MT khác theo quy định của pháp luật.
Đối tượng thu thập dữ liệu TN&MT năm 2021 cấp tỉnh gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh. Đối với cấp huyện gồm: Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Quản lý đô thị; Phòng Nội vụ; UBND các xã, phường, thị trấn.
Theo đó, thu thập dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các phòng ban cấp huyện và UBND cấp xã để đưa vào quản lý tập trung, đảm bảo tốt quá trình lưu trữ, thuận lợi cho công tác cung cấp thông tin phục vụ quản lý Nhà nước về TN&MT và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Sau khi thu thập sẽ chỉnh lý, sắp xếp, phân loại, xác định giá trị tài liệu, thống kê lập công cụ tra cứu hồ sơ, tài liệu; đồng thời, số hóa, tu bổ hồ sơ, tài liệu nhằm từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu TN&MT tỉnh để tích hợp vào cơ sở dữ liệu TN&MT Quốc gia, tiến tới hình thành kho lưu trữ tài liệu điện tử của ngành.
UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn các văn bản pháp luật về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương năm 2021; thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh nhằm chẩn chỉnh kịp thời những sai phạm và xử lý vi phạm, khen thưởng theo quy định tại Điều 20 và 21 Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh; chỉ đạo Trung tâm công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường lập thực hiện việc thu thập, chỉnh lý, tu bổ, số hóa, chuẩn hóa tạo lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương năm 2021 của cấp tỉnh.
Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh bố trí kinh phí, thẩm định và thực hiện thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch thu thập, chỉnh lý, tu bổ, số hóa, chuẩn hóa tạo lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương năm 2021 cấp tỉnh.
Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thống kê dữ liệu tài nguyên và môi trường đã hoàn chỉnh được hình thành trong quá trình hoạt động của ngành, cơ quan, đơn vị và giao nộp dữ liệu và cơ sở dữ liệu về Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường cụ thể hóa trên địa bàn cấp huyện; đồng thời, chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo Kế hoạch; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp huyện; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch nàytrên địa bàn huyện về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/11/2021.
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn cấp huyện; thực hiện kế hoạch khảo sát cụ thể tại các phòng, ban cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã để lựa chọn thành phần hồ sơ, tài liệu cần thu thập, trong đó ưu tiên các hồ sơ, tài liệu có giá trị và sử dụng được nhiều mục đích đồng thời phù hợp với kinh phí được phê duyệt; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện năm 2021; hướng dẫn các quy trình, thủ tục giao nộp hồ sơ tài liệu đối với cấp huyện; đề xuất trang thiết bị cần thiết (bìa, hộp, cặp đựng hồ sơ, tài liệu, tủ, giá, kệ để hồ sơ tài liệu…) đảm bảo đủ điều kiện lưu trữ, bảo quản an toàn tài liệu; thực hiện việc cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh theo quy định của pháp luật.
Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cấp huyện bố trí kinh phí, thẩm định và thực hiện thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch năm 2021 trên địa bàn huyện.
Phòng Quản lý đô thị, Phòng Nội vụ; UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thống kê dữ liệu tài nguyên và môi trường đã hoàn chỉnh được hình thành trong quá trình hoạt động cơ quan, đơn vị và giao nộp dữ liệu và cơ sở dữ liệu về Phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn huyện theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
Các hình thức giao nộp tài liệu được thực hiện bằng 03 cách: Gửi trực tiếp qua mạng thông tin điện tử (đối với dữ liệu số); Gửi dữ liệu bằng văn bản (qua đường văn bản hành chính, qua đường bưu điện); Giao nộp dữ liệu trực tiếp. Thời gian giao nộp được quy định: Đối với các phòng đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quý I, II, III, IV năm 2021; Đối với các Sở, ngành, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thực hiện tháng 10/2021; Đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thực hiện trước ngày 15/11/2021. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đến hạn giao nộp thì phải được người đứng đầu cơ quan đồng ý và phải lập danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường - thông qua Trung tâm công thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường. Thời gian giữ lại hồ sơ, tài liệu không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn giao nộp.
Một số hình ảnh thực hiện nghiệp vụ hoạt động lưu trữ tài nguyên và môi trường

Cán bộ Lưu trữ kiểm kê tài liệu

CBVC chỉnh lý tài liệu

Hồ sơ thu thập được chỉnh lý khoa học bảo quản

Cơ sở dữ liệu được quản lý, tra cứu khai thác trên phần mềm kho lưu trữ Sở TNMT
TTCN-ĐVH
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương yêu cầu các đơn vị thuộc Sở lập danh mục hồ sơ năm 2021 (24/03/2021)
- Cơ sở lý luận và pháp lý về thu thập tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường – từ thực tế Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương. (24/03/2021)
- Hiệu quả trong xây dựng chính quyền điện tử (05/11/2020)
- Hướng dẫn đăng ký, kết nối Cổng dịch vụ công quốc gia (15/10/2020)
- Bảo đảm cung cấp, khai thác và sử dụng hiệu quả tài liệu tài nguyên và môi trường (23/07/2020)
- Bộ TN&MT sẽ công bố dịch vụ chia sẻ dữ liệu số vào năm 2022 (26/06/2020)
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ (04/05/2020)
- 2 ứng dụng hỗ trợ phòng dịch Covid-19 được cộng đồng công nghệ hợp sức làm trong 48 tiếng (10/03/2020)
- Trung tâm Công nghệ thông tin – Lưu trữ tổ chức hội nghị CBCCVC năm 2020 thành công tốt đẹp. (14/01/2020)
- Hơn 90% vụ tấn công lừa đảo và truyền mã độc thông qua email (26/12/2019)





