21:26, Thứ Hai, 10-6-2019
Giảm (A-) Tăng (A+) Cỡ chữ

Bản tin diễn biến mực nước dưới đất tháng 5/2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương và diễn biến mực nước sông Đồng Nai tại Trạm thủy văn Tân Uyên tháng 05/2019

Mực nước bình quân trên toàn tỉnh có xu thế chung là giảm nhẹ (trung bình giảm 0,13 m) so với tháng 4 và tăng (0,08 m) so với cùng kỳ năm 2018. Tuy nhiên, mực nước bình quân trong tất cả các tầng có xu thế tăng so với cùng kỳ 02 năm trước (tăng 0,43 m) và 05 năm trước(tăng 1,47 m)

A. Tóm tắt nội dung

Cao độ tuyệt đối mực nước của 38 giếng khoan quan trắc các tầng chứa nước: Pleistocen giữa - trên, Pleistocen dưới, Pliocen giữa, Pliocen dưới và tầng đá nứt nẻ MZ và diễn biến mực nước tại Trạm thủy văn Tân Uyên tháng 05/2019 giao động như sau:

I. Kết quả quan trắc nước dưới đất

1. Đối với tầng chứa nước Pleistocen giữa- trên

Tầng Pleistocen giữa - trên là tầng chứa nước nông, phân bố chủ yếu ở hướng tây nam của Tỉnh. Tại tầng này có 3 công trình quan trắc bố trí dọc theo sông Sài Gòn (xem Hình 1)

Hình 1: Vị trí Các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen giữa-trên

Hình 2: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pleistocen giữa-trên

Nhận xét:

Tháng 05 năm 2019 là tháng đầu mùa mưa, lượng nước dưới đất tháng 05 tăng nhẹ. Mực nước tăng từ 0,09 m đến 0,36 m. Riêng khu vực An Tây mực nước giảm 1,98 m so với tháng 4.

So với cùng kỳ năm 2018, mực nước bình quân ở các khu vực có xu hướng tăng nhẹ từ 0,00 m đến 0,04 m. So với cùng kỳ giai đoạn 5 năm trước, mực nước bình quân trong tầng Pleistocen giữa - trên có xu hướng tăng.

2. Đối với tầng chứa nước Pleistocen dưới

Tầng Pleistocen dưới có 08 công trình quan trắc được bố trí chủ yếu ở phía nam của Tỉnh, đặt tại các vị trí đại diện và có khả năng quan trắc chính xác nhất động thái nước dưới đất (xem Hình 3)

Hình 3: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen dưới

Hình 4: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pleistocen dưới

Nhận xét

Mực nước bình quân tháng 05 giảm từ 0,01 m đến 0,48 m; trong đó khu vực Sóng Thần giảm mạnh nhất 0,48 m so với tháng 04, khu vực Vĩnh Phú và An Phú có mực nước tăng từ 0,02 m đến 0,47 m.

So với cùng kỳ năm 2018 và cùng kỳ các năm trước, mực nước bình quân trong tầng Pleistocen dưới có xu thế tăng, trong đo, khu vực văn phòng khu phố 1B, phường An Phú tăng mạnh so với các khu vực khác mực nước dâng 3,00 m, khu vực Sóng Thần tăng lớn nhất là 3,22 m.

3. Đối với tầng chứa nước Pliocen giữa

Tầng Pliocen giữa có 14 công trình quan trắc được tại các khu vực đại diện cho tầng chứa nước, bảo đảm quan trắc chính xác động thái nước trong tầng (xem Hình 5)

Hình 5: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pliocen giữa

Hình 6: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen giữa

Hình 7: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen giữa (tt)

Nhận xét

Tại tầng Pliocen giữa, mực nước bình quân trong tầng hầu hết đều giảm từ 0,04 m đến 1,10 m, trong đó khu vực Phú Hòa có mực nước giảm mạnh nhất 1,10 m.

So với cùng kỳ các năm trước mực nước có xu thế tăng, tăng mạnh ở khu vực phường An Phú, thị xã Thuận An (2,52 m), phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên (2,03 m), phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một (2,13 m) và tăng lớn nhất ở khu vực Sóng Thần, thị xã Dĩ An (2,85 m).

4. Đối với tầng chứa nước Pliocen dưới

Tầng Pliocen dưới có 10 công trình quan trắc phân bố tại 10 điểm khác nhau, bảo đảm quan trắc chính xác các thông số động thái nước dưới đất đại diện cho tầng chứa nước trên địa bàn Tỉnh (xem Hình 8).

Hình 8: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pliocen dưới

Hình 9: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen dưới

Hình 10: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen dưới (tt)

Nhận xét

Tháng 05, mực nước tầng Pliocen dưới ở các công trình quan trắc giảm từ 0,03 m đến 0,97 m, trong đó khu vực Sóng Thần có mực nước giảm mạnh nhất 0,97 m so với tháng 04.

So với cùng kỳ các năm trước mực nước tại các khu vực trong tầng Pliocen giữa có xu thế tăng.

5. Đối với tầng chứa nước trong đá Jura (tầng MZ)

Tầng chứa nước khe nứt (MZ) tập trung chủ yếu ở phía bắc và đông bắc của Tỉnh, giáp sông Đồng Nai, do đó tại tầng này bố trí 02 công trình quan trắc bảo đảm quan trắc được đầy đủ và chính xác động thái nước dưới đất trong tầng MZ (xem Hình 11).

Hình 11: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước tầng MZ

Hình 12: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng MZ

Nhận xét

Mực nước bình quân tháng 05 tầng MZ mực nước giảm nhẹ tại khu vực Lạc An (giảm 0,01 m), riêng khu vực Tam Lập mực nước tăng nhẹ 0,05 m. Mực nước bình quân tăng so với cùng kỳ các năm trước, mực nước trong tầng có xu thế tăng.

Kết luận

Mực nước bình quân trên toàn tỉnh có xu thế chung là giảm nhẹ (trung bình giảm 0,13 m) so với tháng 4 và tăng (0,08 m) so với cùng kỳ năm 2018. Tuy nhiên, mực nước bình quân trong tất cả các tầng có xu thế tăng so với cùng kỳ 02 năm trước (tăng 0,43 m) và 05 năm trước(tăng 1,47 m).

II. Kết quả Quan trắc của trạm thủy văn Tân Uyên

Biên độ triều lớn nhất trong tháng 05/2019 đo được tại trạm thủy văn Tân Uyên là 365 cm; mực nước lớn nhất 200 cm, xuất hiện ngày 16; mực nước nhỏ nhất -165 cm xuất hiện ngày 25; mực nước trung bình 57 cm thấp hơn tháng 04/2019 là 7 cm; nhiệt độ nước trung bình 30,7oC, cao hơn 0,1oC so với tháng 04/2019; nhiệt độ không khí trung bình 28,9oC thấp hơn 1,2oC so với tháng 04/2019.

So với cùng kỳ năm 2018, mực nước thấp nhất thấp hơn 7 cm, mực nước lớn nhất thấp hơn 2 cm và mực nước bình quân thấp hơn 11 cm so với tháng 05/2018.

B. Nội dung chi tiết

1. Diễn biến mực nước dưới đất tháng 05/2019

STT

Vị trí quan trắc

Mã số

Tầng chứa nước

Cao độ tuyệt đối mực nước trung bình

So sánh với cùng kỳ năm trước
(tháng 05/2018)

Tháng 05/2019 (m)

 Tháng 04/2019 (m)

Tăng/giảm

Cao độ tuyệt đối mực nước trung bình tháng 05/2018 (m)

Giao động mực nước (m)

Đánh giá mực nước

 

A

B

C

1

2

3

4

5

6

1

Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

BD0102T

 Pleistocen giữa- trên

13,56

13,20

Tăng

13,64

-0,08

Giảm

BD0102Z

Pleistocen
 dưới

13,41

13,67

Giảm

13,40

0,01

Giảm

BD0104T

Pliocen
giữa

12,28

13,38

Giảm

12,28

0,00

Tăng

BD0104Z

Pliocen
dưới

12,66

12,57

Tăng

12,28

0,38

Tăng

2

Phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

BD0202Z

Pleistocen
 dưới

18,05

18,04

Tăng

18,05

0,00

Tăng

BD0204T

Pliocen
giữa

2,56

2,61

Giảm

2,56

0,00

Tăng

BD0204Z

Pliocen
dưới

3,00

3,26

Giảm

3,00

0,00

Tăng

3

KCN Sóng Thần 1, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

BD0302Z

Pleistocen
 dưới

19,47

19,95

Giảm

19,47

0,00

Tăng

BD0304T

Pliocen
giữa

18,98

18,93

Tăng

18,98

0,00

Tăng

BD0304Z

Pliocen
dưới

-10,75

-9,77

Giảm

-10,75

0,00

Tăng

4

Phường Vĩnh Phú, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

BD0402T

Pleistocen
 giữa - trên

-14,52

-14,61

Tăng

-14,52

0,00

Tăng

BD0402Z

Pliocen
giữa

-14,61

-15,08

Tăng

-14,61

0,00

Tăng

BD0404T

Pliocen
dưới

-14,80

-15,56

Tăng

-14,80

0,00

Tăng

5

Phường Thuận Giao, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

BD0502Z

Pleistocen
 dưới

11,06

11,52

Giảm

11,06

0,00

Tăng

BD0504T

Pliocen
giữa

-0,14

-0,11

Giảm

-1,53

1,39

Tăng

BD0504Z

Pliocen
dưới

-0,81

-0,55

Giảm

0,25

-1,06

Giảm

6

xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

BD0602T

Pleistocen giữa- trên

7,55

9,52

Giảm

7,51

0,04

Tăng

BD0602Z

Pleistocen
 dưới

3,84

3,85

Giảm

3,84

0,00

Tăng

BD0604T

Pliocen
giữa

3,67

3,71

Giảm

3,08

0,59

Tăng

BD0604Z

Pliocen
dưới

2,94

3,11

Giảm

3,11

-0,17

Giảm

7

Phường Hiệp An, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

BD0704T

Pliocen
giữa

5,85

5,61

Tăng

4,33

1,52

Tăng

BD0704Z

Pliocen
dưới

4,20

4,20

Tăng

3,32

0,88

Tăng

8

Phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

BD0804T

Pliocen
giữa

10,08

10,31

Giảm

9,94

0,14

Tăng

BD0804Z

Pliocen
dưới

9,86

9,67

Tăng

10,44

-0,58

Giảm

9

xã Lạc An, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

BD09060

Tầng đá nứt nẻ MZ

23,97

23,98

Giảm

24,67

-0,70

Giảm

10

xã Hội Nghĩa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

BD1004T

Pliocen giữa

30,99

31,07

Giảm

32,31

-1,32

Giảm

11

xã Phú An, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

BD11020

Pleistocen
 dưới

0,44

0,67

Giảm

0,47

-0,03

Giảm

BD1104T

Pliocen
giữa

0,91

0,95

Giảm

0,91

0,00

Tăng

BD1104Z

Pliocen
dưới

0,78

0,70

Tăng

0,69

0,09

Tăng

12

xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

BD1204T

Tầng
Pliocen
giữa

32,14

32,06

Tăng

31,44

0,70

Tăng

13

xã Tam Lập, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

BD13060

Tầng đá nứt nẻ MZ

39,57

39,52

Tăng

38,72

0,86

Tăng

14

TT Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

BD1404T

Pliocen
giữa

-4,40

-4,34

Giảm

-4,03

-0,37

Giảm

BD1404Z

Pliocen
dưới

-3,78

-3,37

Giảm

-3,51

-0,27

Giảm

15

xã Tân Long, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

BD1504T

Pliocen
giữa

30,24

30,36

Giảm

30,15

0,09

Tăng

16

xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

BD1604Z

Pliocen
dưới

24,96

25,00

Giảm

24,40

0,57

Tăng

17

TT Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

BD1704T

Pliocen
giữa

42,73

42,87

Giảm

42,28

0,46

Tăng

18

Phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

BD1802Z

Pleistocen
 dưới

23,49

23,25

Tăng

23,49

0,00

Tăng

 

2. Diễn biến mực nước sông Đồng Nai tại trạm thủy văn Tân Uyên tháng 04/2019

Mực nước (cm)

Đặc trưng tháng

Tháng
 báo cáo
(0
5/2019)

Tháng
 trước
(0
4/2019)

Tăng
 giảm

So với cùng kỳ năm trước
(so với năm 2018)

Tháng
so sánh
 (0
5/2018)

Tăng
giảm

Trung bình

57

64

-7

68

-11

Lớn nhất

200

208

-8

202

-2

Ngày xuất hiện

16

18(3)

 

15

 

Nhỏ nhất

-165

-159

-6

-159

-6

Ngày xuất hiện

25

14

 

22

 

Biên độ triều

365

367

-2

361

4

*Ghi chú: Trong cột Tăng giảm, dấu “-“ thể hiện mực nước giảm

Ngày

Cao độ tuyệt đối mực nước (cm)

Nhiệt độ nước (°C)

Nhiệt độ không khí(°C)

 
 

Đỉnh triều

Chân triều

 

1

169

-112

31,1

29,1

 

2

178

-72

30,9

29,7

 

3

187

-40

30,7

30,5

 

4

192

-35

31,1

29,8

 

5

188

-80

31,1

29,2

 

6

193

-72

31,2

28,9

 

7

192

-63

31,1

28,0

 

8

186

-62

30,9

27,7

 

9

188

-66

30,9

28,5

 

10

181

-109

30,6

28,5

 

11

174

-133

30,4

28,5

 

12

177

-141

30,3

28,4

 

13

181

-142

30,2

28,2

 

14

186

-115

30,3

28,0

 

15

193

-104

30,6

28,0

 

16

200

-53

30,8

29,0

 

17

196

-43

30,6

29,1

 

18

194

-40

30,9

29,7

 

19

172

-71

30,7

30,5

 

20

183

-119

30,8

29,8

 

21

173

-85

30,8

29,2

 

22

177

-142

30,8

28,9

 

23

177

-150

30,3

28,0

 

24

175

-161

30,7

27,7

 

25

167

-157

30,7

28,5

 

26

147

-155

30,6

28,5

 

27

162

-139

30,5

28,5

 

28

173

-127

30,7

28,4

 

29

184

-102

30,8

28,2

 

30

180

-85

30,6

28,0

 

31

187

-75

30,9

28,0

 
 
(Nguồn: Nguyễn Đắc Vỹ Doanh - Phòng TNNKSKTTV)
Lượt người xem:   31
Chia sẻ:
  

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Ngọc Thúy - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Địa chỉ: Tầng 09 - Tháp A - Tòa nhà trung tâm Hành chính tỉnh, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một
Điện thoại: 0274 3 822252 - Fax: 0274 3 828035 - Email: sotnmt@binhduong.gov.vn
Giấy phép số 125/GP-STTTT ngày 25/11/2016 - Do Sở Thông tin và Truyền thông cấp