Chi tiết bài viết - Sở TNMT Bình Dương
7 trường hợp bất khả kháng làm căn cứ xác định cho việc không thu hồi đất
Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai, trong đó có quy định về 7 trường hợp bất khả kháng được dùng để làm căn cứ xác định cho việc không áp dụng quy định thu hồi đất đối với trường hợp bất khả kháng.
Theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024, có 8 trường hợp mà người sử dụng đất sẽ bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
Tuy nhiên, có 3 trường hợp hợp thuộc khoản 6, 7 và 8 ĐIều 81 Luật Đất đai 2024 sẽ không bị áp dụng quy định thu hồi đất khi đang gặp các trường hợp bất khả kháng, cụ thể:
Khoản 6 là người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Khoản 7, đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Khoản 8, đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Có 7 trường hợp bất khả kháng được dùng để làm căn cứ xác định cho việc không áp dụng quy định thu hồi đất.
Tại khoản 1, điều 31, Nghị định 102 quy định trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất.
Cụ thể gồm 7 trường hợp: Thiên tai, thảm họa môi trường; Hỏa hoạn, dịch bệnh; Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất; Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là trở ngại khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất; Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành.
Về thời điểm để tính gia hạn không quá 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất, điều này quy định: Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa.
Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất đó; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;
Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.
Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải xác định rõ diện tích của dự án không đưa đất vào sử dụng, diện tích chậm đưa đất vào sử dụng và được chuyển đến cơ quan thuế để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian được gia hạn;
Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết định gia hạn.
Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định;
Việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Nghị định cũng quy định UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ngoài ra, thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xác định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng đối với dự án thuộc địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp dự án thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì căn cứ đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định; trường hợp cần thiết lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan.
https://monre.gov.vn/
- Quy định mới về Quỹ phát triển đất có hiệu lực từ 1/8/2024 (09/08/2024)
- Văn bản số 3194/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về xóa đăng ký thế chấp của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ Thuật (08/08/2024)
- Văn bản số 3261/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về đăng ký thế chấp của Công ty TNHH một thành viên Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Hữu Trường (08/08/2024)
- Văn bản số 3327/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về xóa đăng ký thế chấp của Công ty TNHH Hong Ik Vina II (08/08/2024)
- Văn bản số 3416/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về xóa đăng ký thế chấp của Công ty TNHH Hiệp Long (08/08/2024)
- Văn bản số 3418/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về đăng ký thế chấp của Công ty Cổ phần Công nghệ Hiển Long (08/08/2024)
- Văn bản số 3231/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về đăng ký thế chấp của Công ty TNHH Công nghệ Cao su Hạc Khang (08/08/2024)
- Văn bản số 3326/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về xóa và đăng ký thay đổi bổ sung tài sản thế chấp của Công ty TNHH Fu Yuan VN (08/08/2024)
- Văn bản số 3237/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về đăng ký thay đổi và xóa đăng ký thế chấp của Công ty TNHH Far East Foam Việt Nam (08/08/2024)
- Văn bản số 3499/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN của Văn phòng Đăng ký đất đai về đăng ký thế chấp của Công ty TNHH First Star Enterprise (Việt Nam) (08/08/2024)





