15:6, Thứ Tư, 15-7-2020
Giảm (A-) Tăng (A+) Cỡ chữ

Góp ý Dự thảo lần 2 Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường đang tiếp góp ý đối với dự thảo lần 2 Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Thời gian lấy ý kiến tại Cổng thông tin điện tử của Bộ TNMT đến hết ngày 12/8/2020.

Ngày 12/6/2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đăng tải dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP. Nghị định này quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước  (Gọi tắt là Nghị định sửa đổi số 82).

Dự thảo lần 2 Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung 07 điều, các điều khoản được sửa đổi bổ sung là: Điều 3, Điều 4 (khoản 2 và khoản 4), Điều 7 (khoản 4, khoản 5 và khoản 6), Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 14.

* Đầu tiên Nghị định sửa đổi số 82 điều chỉnh nội dung Điều 3 theo 02 phương án. Đối với Phương án 1, hầu như giữ nguyên điều 3, chỉ thêm việc tính tiền cấp quyền Khai thác nước dưới đất, nước mặt cho mục đích “gia nhiệt”. Đối với Phương án 2, ngoài thêm thêm việc tính tiền cấp quyền Khai thác nước dưới đất, nước mặt cho mục đích “gia nhiệt” tại khoản 1 và 2 thì dự thảo Nghị định sửa đổi số 82 bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Các trường hợp khai thác nước mặt, nước dưới đất không phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước: a) Khai thác, sử dụng nước thuộc các trường hợp không phải xin phép theo quy định; b) Khai thác, sử dụng nước để phục vụ sinh hoạt, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, cơ quan nhà nước và các tổ chức khác không có mục đích sản xuất phi nông nghiệp, kinh doanh, dịch vụ; c) Khai thác nước mặt để sản xuất nông nghiệp; d) Khai thác nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đ) Đối với công trình cấp nước tập trung thì phần sản lượng nước khai thác để phục vụ các mục đích quy định tại điểm a, b, c và điểm d Khoản này không phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước”.

Nghị định sửa đổi số 82 bổ sung thêm việc tính tiền cấp quyền Khai thác nước dưới đất, nước mặt cho mục đích “gia nhiệt” tại Điều 3

* Đối với Điều 7: sửa đổi Khoản 4,5,6 Điều7, điểm mới ở Điều 7 ở nội dung quy định về Đơn vị phân phối và kinh doanh nước (không có công trình khai thác nước) có trách nhiệm cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu cấp nước phục vụ xác định tỷ lệ cấp nước tập trung. c) Trường hợp công trình khai thác nước cấp vào nhiều hệ thống thì sản lượng tính tiền cấp quyền được xác định theo tỷ lệ cấp nước vào từng hệ thống và tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng trong từng hệ thống đó.

* Đối với Điều 8 được sửa đổi, bổ sung gần như toàn bộ, cụ thể bổ sung quy định tại Khoản 2 như sau:

a) Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ sở sản xuất nước sạch cấp nước cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch; b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ sở kinh doanh dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (trừ cơ sở sản xuất nước tinh lọc, rượu, bia, nước giải khát, nước đá): là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...); c) Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ sở sản xuất nước tinh lọc, rượu, bia, nước giải khát, nước đá: 5 Đối với sản lượng nước để sản xuất nước tinh lọc: Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên đóng chai, đóng hộp; Đối với sản lượng nước để sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá; Đối với sản lượng nước để phục vụ mục đích sản xuất khác (ngoài sản xuất nước tinh lọc, rượu, bia, nước giải khát, nước đá): Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

- Bổ sung khoản 3 và Khoản 5 Điều 8

3. Đối với công trình khai thác nước dưới đất- cấp nước cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác, nuôi trồng thủy sản,chăn nuôi gia súc áp dụng giá tính thuế tài nguyên đối với Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

5. Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được áp dụng một lần cho toàn bộ thời hạn của giấy phép trừ trường hợp điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Thời điểm áp dụng giá tính tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của Chủ giấy phép.”.

* Điều chỉnh, bổ sung Điều 11: cụ thể điều 11 phân ra trường hợp Trình tự tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã khai thác, sử dụng tài nguyên nước và bổ sung thêm Khoản 3 về Trình tự tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Điều 11 phân ra trường hợp Trình tự tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã khai thác, sử dụng tài nguyên nước và công trình chưa khai thác, sử dụng tài nguyên nước

* Sửa đổi Điều 12 sửa đổi như sau:

- Khoản 1 được điều chỉnh bỏ nhằm thu gọn một số quy định, bổ sung nội dung điểm c như sau: “c) Công trình bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không thể tiếp tục khai thác được hoặc phải ngừng khai thác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mức điều chỉnh giảm được tính trên cơ sở số ngày công trình phải ngừng khai thác trên cơ sở xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có công trình;”

- Khoản 3, bổ sung nội dung tại điểm a là “Mức truy thu được tính trên cơ sở số ngày công trình khai thác trước ngày phê duyệt tiền cấp quyền” và bổ sung điểm d: “đ) Khi truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tại thời điểm quyết định truy thu.”.

- Bổ sung một phần khoản 4 như sau: Mức hoàn trả được tính trên cơ sở số ngày còn lại của giấy phép đã được cấp khi thu hồi giấy phép và giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Mức điều chỉnh giảm được tính trên cơ sở số ngày công trình phải ngừng khai thác trên cơ sở xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có công trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 12

* Sửa đổi, bổ sung Điều 14 một số nội dung:

- Bổ sung phương thức nộp tiền là chủ giấy phép có thể lựa chọn phương thức nộp tiền theo tháng, quý hoặc theo năm hoặc nộp một lần; và Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi phương thức nộp tiền sau khi đã được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thì cơ quan thuế xem xét điều chỉnh phương thức nộp tiền cho phù hợp và gửi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước về việc thay đổi phương thức nộp tiền.

- Bổ sung Khoản 3 như sau: Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thu, nộp về địa phương nơi có công trình khai thác tài nguyên nước. Đối với công trình khai thác tài nguyên nước là hồ chứa, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước sẽ được nộp về địa phương nơi đặt vị trí tuyến đập, trường hợp tuyến đập nằm ở ranh giới từ hai tỉnh trở lên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước sẽ được phân chia cho từng tỉnh theo tỷ lệ (%) số tiền nộp thuế tài nguyên nước.

* Điều khoản chuyển tiếp cụ thể như sau:

1. Đối với các công trình đã được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực hiện nộp tiền cấp quyền theo quyết định đã được phê duyệt, trừ trường hợp có sự điều chỉnh tiền cấp quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đầy đủ, hợp lệ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì việc thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện theo quy định của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP.

Độc giả quan tâm có thể đóng góp ý kiến để hoàn thiện dự thảo tại Cổng thông tin điện tử bộ Tài nguyên và Môi trường tại Mục Góp ý văn bản QPPL./.

(Nguồn: Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Khí tượng thủy văn)

 

Lượt người xem:   52
Chia sẻ:
  

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Ngọc Thúy - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Địa chỉ: Tầng 09 - Tháp A - Tòa nhà trung tâm Hành chính tỉnh, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một
Điện thoại: 0274 3 828035 - Email: sotnmt@binhduong.gov.vn