10:23, Thứ Năm, 16-1-2020
Giảm (A-) Tăng (A+) Cỡ chữ

Bản tin diễn biến mực nước dưới đất và diễn biến mực nước sông Đồng Nai tại Trạm thủy văn Tân Uyên tháng 12/2019

Tháng 12 năm 2019 là tháng mùa khô, tuy nhiên lượng nước mưa từ các tháng trước vẫn đang trong quá trình thẩm thấu xuống dưới bổ sung nước cho nguồn nước dưới đất, do đó mực nước dưới đất ở hầu hết các khu vực vẫn tiếp tục có xu thế tăng cao hơn so với tháng 11. Mực nước tăng 0,02 m so với tháng 11, tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2018 mực nước giảm 0,27 m. Tháng 01, dự báo mực nước dưới đất sẽ giảm song không nhiều do còn các cơn mưa trái mùa với cường độ lớn vẫn tiếp tục xảy ra trên diện rộng.

I. Kết quả quan trắc nước dưới đất

1. Đối với tầng chứa nước Pleistocen giữa- trên

Tầng Pleistocen giữa - trên là tầng chứa nước nông, phân bố chủ yếu ở hướng tây nam của Tỉnh. Tại tầng này có 3 công trình quan trắc bố trí dọc theo sông Sài Gòn (xem Hình 1)

Hình 1: Vị trí Các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen giữa-trên

Hình 2: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pleistocen giữa-trên

Nhận xét

Tháng 12 năm 2019 là tháng đầu mùa khô, lượng mưa từ những tháng trước của mùa mưa đã bắt đầu có dấu hiệu thẩm thấu bổ sung cho lượng nước dưới đất nên mực nước bình quân dao động tăng từ 0,07 m đến 0,14 m so với tháng 11/2019 và so với cùng kỳ 2018 mực nước tăng từ 1,17 m đến 2,18 m và so với cùng kỳ 2 năm và cùng kỳ 5 năm mực nước tăng.

2. Đối với tầng chứa nước Pleistocen dưới

Tầng Pleistocen dưới có 08 công trình quan trắc được bố trí chủ yếu ở phía nam của Tỉnh, đặt tại các vị trí đại diện và có khả năng quan trắc chính xác nhất động thái nước dưới đất (xem Hình 3)

Hình 3: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen dưới

Hình 4: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pleistocen dưới

Nhận xét

Mực nước bình quân dao động tăng từ 0,04m đến 0,18m so với tháng 11, mực nước bình quân ở các khu vực tăng từ 0,48 m đến 2,03 m so cùng kỳ năm 2018, riêng khu vực An Tây và Thuận Giao mực nước giảm từ 0,83 m đến 0,96 m. So với cùng kỳ 2 năm và 5 năm mực nước tăng cao nhất ở khu vực Sóng Thần, An Phú từ 2,78 m đến 3,87 m, riêng khu vực An Tây mực nước giảm từ 0,43 m đến 2,13 m.

3. Đối với tầng chứa nước Pliocen giữa

Tầng Pliocen giữa có 13 công trình quan trắc được tại các khu vực đại diện cho tầng chứa nước (có 01 giếng đang chuyển đổi nên chưa thu thập số liệu), bảo đảm quan trắc chính xác động thái nước trong tầng (xem Hình 5)

Hình 5: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pliocen giữa

Hình 6: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen giữa

Hình 7: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen giữa (tt)

Nhận xét

Tại tầng Pliocen giữa, mực nước bình quân trong tầng tăng nhẹ từ 0,00 m đến 0,09 m, riêng các khu vực còn lại Sóng Thần, Vĩnh Phú, An Tây, Khánh Bình Mỹ Phước, Phú An mực nước giảm dần từ 0,06 m đến 0,30 m. So với cùng kỳ 2 năm trước mực nước giảm từ 0,42 m đến 2,10 m giảm mạnh nhất khu vực An Phú giảm 2,10 m, riêng khu vực Khánh Bình mực nước tăng 5,31 m; so với cùng kỳ 5 năm mực nước tăng từ 0,01m đến 5,46m.

4. Đối với tầng chứa nước Pliocen dưới

Tầng Pliocen dưới có 10 công trình quan trắc phân bố tại 10 điểm khác nhau, bảo đảm quan trắc chính xác các thông số động thái nước dưới đất đại diện cho tầng chứa nước trên địa bàn Tỉnh (xem Hình 8).

Hình 8: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước Pliocen dưới

Hình 9: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen dưới

Hình 10: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng Pliocen dưới (tt)

Nhận xét

Tháng 12, mực nước tầng Pliocen dưới ở các công trình quan trắc tăng từ 0,05 m đến 0,20 m, riêng khu vực Khánh Bình và Phú An mực nước giảm từ 0,02 m đến 0,07 m so với tháng 11. So với cùng kỳ năm 2018, 2 năm và 5 năm trước  mực nước bình quân ở hầu hết các khu vực có xu thế giảm.

5. Đối với tầng chứa nước trong đá Jura (tầng MZ)

Tầng chứa nước khe nứt (MZ) tập trung chủ yếu ở phía bắc và đông bắc của Tỉnh, giáp sông Đồng Nai, do đó tại tầng này bố trí 02 công trình quan trắc bảo đảm quan trắc được đầy đủ và chính xác động thái nước dưới đất trong tầng MZ (xem Hình 11)

Hình 11: Vị trí các công trình quan trắc nước dưới đất tầng chứa nước tầng MZ

Hình 12: Biểu đồ tích lũy lượng mưa trung bình và mực nước tầng MZ

Nhận xét

Mực nước bình quân tháng 12 tầng MZ, khu vực Lạc An tăng 0,14 m, khu vực Tam Lập giảm 0,13 m. So với cùng kỳ 2018 mực nước khu vực Lạc An tăng 0,35 m, Tam Lập giảm 0,72 m, so với cùng kỳ 2 năm và 5 năm trước mực nước bình quân tăng giảm không đồng đều.

Kết luận

Tháng 12 năm 2019 là tháng mùa khô, tuy nhiên lượng nước mưa từ các tháng trước vẫn đang trong quá trình thẩm thấu xuống dưới bổ sung nước cho nguồn nước dưới đất, do đó mực nước dưới đất ở hầu hết các khu vực vẫn tiếp tục có xu thế tăng cao hơn so với tháng 11. Mực nước tăng 0,02 m so với tháng 11, tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2018 mực nước giảm 0,27 m. Tháng 01, dự báo mực nước dưới đất sẽ giảm song không nhiều do còn các cơn mưa trái mùa với cường độ lớn vẫn tiếp tục xảy ra trên diện rộng.

II. Kết quả Quan trắc của trạm thủy văn Tân Uyên

Biên độ triều lớn nhất trong tháng 12/2019 đo được tại trạm thủy văn Tân Uyên là 359 cm; mực nước lớn nhất 204 cm, xuất hiện ngày 12; mực nước nhỏ nhất -155 cm xuất hiện ngày 29; mực nước trung bình 69 cm thấp hơn tháng 11/2019 là 7 cm; nhiệt độ nước trung bình 28,5oC, thấp hơn 0,6 oC so với tháng 11/2019; nhiệt độ không khí trung bình 27,5 oC thấp hơn 0,8 oC so với tháng 11/2019.

Tháng 12 năm 2019 là tháng đầu mùa khô, mực nước trong sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của thủy triều. So với cùng kỳ năm 2018, mực nước lớn nhất trong sông bằng với mực nước lớn nhất tháng 12 năm 2018, mực nước nhỏ nhất thấp hơn 16 cm và mực nước bình quân thấp hơn 7 cm so với tháng 12/2018.

Diễn biến mực nước sông Đồng Nai tại trạm thủy văn Tân Uyên tháng 11/2019

Mực nước (cm)

Đặc trưng tháng

Tháng
 báo cáo
(
12/2019)

Tháng
 trước
(
11/2019)

Tăng
 giảm

So với cùng kỳ năm trước
(so với năm 2018)

Tháng
so sánh
 (
12/2018)

Tăng
giảm

Trung bình

69

76

-7

76

-7

Lớn nhất

204

220

-16

204

-

Ngày xuất hiện

12

26

 

23

 

Nhỏ nhất

-155

-140

-15

-139

-16

Ngày xuất hiện

29

17

 

23

 

Biên độ triều

359

360

-1

343

16

 

*Ghi chú: Trong cột Tăng giảm, dấu “-“ thể hiện mực nước giảm

Ngày

Cao độ tuyệt đối mực nước (cm)

Nhiệt độ nước (°C)

Nhiệt độ không khí(°C)

 
 

Đỉnh triều

Chân triều

 

1

187

-118

29,8

30,8

 

2

181

-114

29,6

30,5

 

3

178

-95

29,4

28,0

 

4

167

-82

28,8

26,5

 

5

172

-44

28,6

26,8

 

6

160

-19

28,6

27,0

 

7

178

-9

28,8

26,0

 

8

188

-46

28,4

27,5

 

9

183

-49

28,4

28,0

 

10

190

-72

28,0

27,2

 

11

197

-93

28,2

28,5

 

12

202

-100

28,4

27,5

 

13

194

-120

28,2

28,5

 

14

188

-127

28,6

30,0

 

15

187

-139

28,8

30,8

 

16

191

-133

29,0

30,5

 

17

193

-139

28,4

30,0

 

18

188

-98

28,6

30,0

 

19

170

-91

28,8

30,5

 

20

175

-63

28,6

30,0

 

21

174

-35

28,6

30,0

 

22

177

-82

28,4

29,5

 

23

178

-88

28,6

30,0

 

24

187

-116

28,6

29,0

 

25

196

-127

28,8

30,0

 

26

192

-153

28,6

30,0

 

27

176

-137

29,0

29,5

 

28

184

-150

28,6

28,5

 

29

183

-155

28,4

29,0

 

30

178

-149

28,6

29,0

 

31

182

-125

29,0

30,0

 
 
Nguồn: Phòng Tài nguyên nước, khoáng sản và Khí tượng thủy văn
Lượt người xem:   62
Chia sẻ:
  

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Ngọc Thúy - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Địa chỉ: Tầng 09 - Tháp A - Tòa nhà trung tâm Hành chính tỉnh, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một
Điện thoại: 0274 3 828035 - Email: sotnmt@binhduong.gov.vn