UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG; KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

14:15, Thứ Tư, 4-10-2023

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Vừa qua, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2023 Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023 và thay thế Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trên cơ sở căn cứ pháp lý Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quy chế theo quy định, nhằm quản lý, lưu trữ, bảo quản và xây dựng cơ sở dữ liệu bảo đảm sử dụng lâu dài, an toàn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Về bố cục: Quy chế gồm 07 Chương, 31 Điều, từ Chương I đến Chương VII và từ Điều 1 đến Điều 31

Chương I, quy định chung, từ Điều 1 đến Điều 6

Chương II, thu thập, thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 7 đến Điều 10

Chương III, tổ chức, quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 11 đến Điều 19

Chương IV, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 20 đến Điều 22

Chương V, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử, từ Điều 23 đến Điều 24

Chương VI, trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 25 đến Điều 26

Chương VII, điều khoản thi hành, từ Điều 27 đến Điều 31

Về nội dung cơ bản của Quy chế:

Quy chế được xây dựng quy định về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo cách không quy định lại những nội dung đã được Luật, Nghị định và Thông tư quy định mà chỉ trích dẫn những điều khoản tương ứng tại những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định rõ, chi tiết hơn một số nội dung theo tình hình thực tế tại địa phương. Đồng thời, có kế thừa Quy chế cũ (Quyết định số 43). Ngoài ra, quy định mới một số nội dung về kết nối, chia sẻ, quy định về tài liệu điện tử,… theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương I, quy định chung, gồm 6 Điều từ Điều 1 đến Điều 6, quy định những vấn đề chung của quy chế, gồm: Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; yêu cầu thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; các hành vi bị nghiêm cấm; kinh phí thu thập, xử lý thông tin, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Chương II, thu thập, thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 7 đến Điều 10, Chương này, quy định những nội dung về thu thập, thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường như: Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; thực hiện kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; hình thức, thời gian thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu.

Chương III, tổ chức, quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 11 đến Điều 19. Nội dung chính của Chương III là những quy định về tổ chức quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm các nội dung: Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã;  cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Sở, ban, ngành, tổ chức doanh nghiệp; vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin; quản lý tài liệu lưu trữ điện tử về tài nguyên và môi trường; thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu.

Tại khoản 2, Điều 12 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 6 năm 2017 về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trong đó có quy định các nội dung: “Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia”; “cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường bộ, ngành”; “cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh”; “cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường do các tổ chức doanh nghiệp quản lý”.

Để cụ thể hóa và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay tại địa phương, tại khoản 6, Điều 11 của dự thảo đã quy định: Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân cấp về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương bao gồm: Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xây dựng, lưu trữ, quản lý; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, lưu trữ, quản lý; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Sở, ngành, phòng, ban, cơ quan, tổ chức doanh nghiệp là cơ sở dữ liệu tích hợp, tập hợp từ thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý và do Sở, ngành, phòng, ban, cơ quan, tổ chức doanh nghiệp xây dựng, lưu trữ, quản lý.

Chương IV, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 20 đến Điều 22. Chương này, quy định việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm các nội dung: Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; hình thức, thủ tục, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Chương V, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử, từ Điều 23 đến Điều 24. Chương này, quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử bao gồm các quy định về: Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Chương VI, quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, từ Điều 25 đến Điều 26, bao gồm các quy định: Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, trong đó quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Chương VII, điều khoản thi hành, gồm 5 Điều, từ Điều 27 đến Điều 31. Chương này, quy định về điều khoản thi hành bao gồm các nội dung: Thanh tra, kiểm tra; khen thưởng, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; <>điều khoản chuyển tiếp; tổ chức thực hiện.

Về Phạm vi điều chỉnh:

- Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám; cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sau đây gọi chung là thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường).

- Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 73/2017/NĐ-CP); Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT) và các quy định pháp luật khác hiện hành.

Về đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Với những nội dung mới theo hướng cải cách thủ tục hành chính, tăng cường hơn trách nhiệm cho các cơ quan quản lý và phù hợp với thực tế; Quyết định ban hành kèm theo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường để thay thế Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND được ban hành, hy vọng sẽ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh./.

Các tin khác

cổng THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ nông nghiệp và MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Tầng 03, Tháp A, Tòa nhà trung tâm Hành Chính, Đ.Lê Lợi, P. Hòa Phú, TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

Chịu trách nhiệm: Ông PHẠM VĂN BÔNG - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: (0274)3897399 - Email: sonnmt@binhduong.gov.vn

Quản lý website: BAN BIÊN TẬP WEBSITE