Javascript Slideshow
 Bản in     Gởi bài viết  
Hướng dẫn Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước 

Ngày 07/11/2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT) ban hành Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT, Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước (gọi tắt là Thông tư 47). Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2017.

Giếng khoan của các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai nước dưới đất bắt buộc phải thực hiện việc quan trắc, giám sát theo quy định của Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư bao 03 chương, 18 Điều, quy định việc giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước với các nội dung cụ thể:

Thông tư 47 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được áp dụng cho 02 đối tượng như sau: một là, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; hai là, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ sở) có công trình khai thác tài nguyên nước thuộc một trong các trường hợp như sau: a) Công trình hồ chứa khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50kW; b) Công trình hồ chứa khai thác nước mặt có quy mô trên 0,1m3/giây đối với trường hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; trên 100m3/ngày đêm đối với trường hợp cấp nước cho các mục đích khác; c) Công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác với quy định tại Điểm a và Điểm b có quy mô trên 0,1m3/giây đối với trường hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; trên 100m3/ngày đêm đối với trường hợp cấp nước cho các mục đích khác; d) Công trình khai thác nước dưới đất với quy mô trên 10m3/ngày đêm;

* Việc quan trắc giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan và thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

2. Bảo đảm tính hệ thống, kịp thời, đầy đủ và liên tục nhằm kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

3. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ thông tin, dữ liệu về mặt không gian và thời gian; giữa trung ương, địa phương và trên từng lưu vực sông;

4. Bảo đảm tính thống nhất giữa yêu cầu về giám sát với hoạt động quan trắc của cơ sở được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 47, có 03 hình thức giám sát quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước được áp dụng như sau:

1. Giám sát tự động, trực tuyến: theo dõi số liệu đo đạc, quan trắc tự động, liên tục được kết nối và truyền trực tiếp vào hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước (sau đây gọi chung là hệ thống giám sát).

2. Giám sát bằng camera: theo dõi hình ảnh bằng camera được kết nối và truyền trực tiếp vào hệ thống giám sát.

3. Giám sát định kỳ: theo dõi số liệu đo đạc, quan trắc được cập nhật định kỳ vào hệ thống giám sát.

Về quy định về trách nhiệm xây dựng và vận hành của hệ thống giám sát quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Hệ thống giám sát được quy định cụ thể tại Điều 5 của Thông tư, trong đó Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị thu nhận, lưu trữ dữ liệu, phần mềm quản lý, xử lý dữ liệu ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị thu nhận, lưu trữ dữ liệu ở địa phương và Cơ sở có công trình khai thác tài nguyên nước quy định có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt các thiết bị đo đạc và các thiết bị khác liên quan theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5.

Các yêu cầu đối với thiết bị thu nhận, lưu trữ dữ liệu và phần mềm quản lý, xử lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu giám sát, thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu của cơ sở có công trình, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất, ... được quy định cụ thể tại Điều 9 đến Điều 12 của Thông tư số 47.

Các thông số quan trắc giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất phải tuân theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT

* Đối với hoạt động quan trắc, giám sát nước dưới đất

Trong quá trình hoạt động phải thực hiện theo quy định tại điều 9 của Thông tư, cụ thể những nội dung chủ yếu như sau:

1. Thông số giám sát gồm:

a) Lưu lượng khai thác;

b) Mực nước trong giếng khai thác;

c) Chất lượng nước trong quá trình khai thác theo quy định;

d) Đối với công trình có quy mô từ 3.000m3/ngày đêm trở lên ngoài thực hiện giám sát các thông số quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c còn phải giám sát thông số mực nước trong các giếng quan trắc.

2. Hình thức giám sát:

a) Đối với công trình có quy mô từ 3.000m3/ngày đêm trở lên: thực hiện giám sát tự động, trực tuyến đối với các thông số quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 1, giám sát định kỳ đối với thông số chất lượng trong quá trình khai thác tại vị trí công trình khai thác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

b) Đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: thực hiện giám sát tự động, trực tuyến đối với các thông số quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này, giám sát định kỳ đối với thông số chất lượng trong quá trình khai thác tại vị trí công trình khai thác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

c) Đối với công trình có quy mô trên 10m3/ngày đêm đến dưới 200m3/ngày đêm: thực hiện giám sát định kỳ đối với các thông số quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này.

3. Chế độ giám sát:

a) Không quá 01 giờ 01 lần đối với các thông số yêu cầu giám sát tự động, trực tuyến;

b) Không quá 12 giờ 01 lần đối với các thông số giám sát định kỳ và phải cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát trước 20 giờ hàng ngày; đối với thông số chất lượng trong quá trình khai thác, thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát không quá 05 ngày kể từ ngày có kết quả phân tích.

Việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước mặt phải tuân theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT

* Đối với hoạt động quan trắc, giám sát nước mặt

Hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác được thực hiện như sau:

1. Thông số giám sát gồm:

a) Lưu lượng khai thác;

b) Chất lượng nước trong quá trình khai thác theo quy định.

2. Hình thức giám sát: thực hiện giám sát định kỳ đối với các thông số lưu lượng khai thác, chất lượng nước trong quá trình khai thác quy định tại Khoản 1.

3. Chế độ giám sát:

a) Không quá 12 giờ 01 lần đối với thông số lưu lượng khai thác và phải cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát tối thiểu 01 ngày 01 lần trước 20 giờ hàng ngày;

b) Đối với thông số chất lượng nước trong quá trình khai thác, thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát không quá 05 ngày kể từ ngày có kết quả phân tích.

* Thông tư cũng có quy định trách nhiệm của chủ đầu tư các công trình khai thác nước tại Điều số 16, cụ thể như sau:

1. Đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành thiết bị giám sát tại công trình đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) nơi đặt công trình về kết quả đầu tư, lắp đặt thiết bị.

2. Kết nối và cung cấp dữ liệu giám sát thường xuyên, liên tục và định kỳ vào hệ thống giám sát theo quy định của Thông tư này.

3. Lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước của mình để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cuối cùng, nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động. Thông tư cũng đã ban hành điều khoản chuyển tiếp tại Điều 17 như sau:

1. Đối với cơ sở đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu về hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trước ngày 31 tháng 12 năm 2019.

2. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp mà chưa quy định cụ thể về thông số, hình thức, chế độ quan trắc và cung cấp thông tin, số liệu phục vụ việc giám sát hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp với quy định của Thông tư này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung yêu cầu về quan trắc, giám sát theo quy định của Thông tư này khi điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép. Trường hợp cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyết định việc điều chỉnh, bổ sung quy định về quan trắc, giám sát cho phù hợp với Thông tư này.

Các tổ chức, cá nhân đang sử sụng giấy phép tài nguyên nước hàng năm điều được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương tập huấn về các quy định mới trong lĩnh vực tài nguyên nước

Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2017.

Trong quá trình thực hiện, Để cập nhật các thông tin và hướng dẫn liên quan các tổ chức, cá nhân muốn có thể truy cập vào Cổng Thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa chỉ: ./ . Hoặc để được cung cấp thông tin có thể gửi mail về Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Khí tượng thủy văn qua địa chỉ: tainguyennuockhoangsan@gmail.com hoặc liên hệ số điện thoại 0274 382 2958 để được hướng dẫn.

Nguồn: TNNKS

[Trở về]