Javascript Slideshow
 Bản in     Gởi bài viết  
Góp ý dự thảo Nghị định quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 

Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (gọi tắt là Nghị định số 203).

Thực hiện chương trình Công tác năm 2018, được sự phân công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được giao chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, đến nay Tổng cục đã hoàn thành dự thảo lần 2 cho nội dung Nghị định nêu trên và đăng trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tại mục Góp ý văn bản pháp luật về tài nguyên và môi trường trên trang chủ của Bộ Tài nguyên và Môi trường) để các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân trong cả nước góp ý để hoàn thiện. Thời gian kết thúc lấy góp ý là ngày: 18/9/2018.

Các đơn vị được cấp giấy phép khai thác khoáng sẽ thực hiện việc tính tiền cấp quyền khai thác theo dự thảo Nghị định trong thời gian tới

Qua thời gian 04 năm áp dụng trong cả nước, Nghị định số 203 đã cơ bản đạt mục tiêu đề ra, hiện thực hóa chủ trương kinh tế hóa ngành địa chất và khoáng sản, hạn chế cơ chế xin - cho; đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản. Tuy nhiên, qua thời gian áp dụng đã phát sinh một số bất cập như:

1. Các dự án khi cấp phép còn thiếu nhiều thông tin về địa chất và khoáng sản ảnh hưởng đến công tác xác định trữ lượng để tính tiền cấp quyền;

2. Một số mỏ khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng không thể đưa vào khai thác đúng tiến độ dẫn đến không có doanh thu nên khó khăn trong việc thực hiện nộp tiền;

Các đơn vị khai thác khoáng sản sẽ được gia hạn thời gian nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các đơn vị chưa thể triển khai hoạt động khai thác do trường hợp bất khả kháng xảy ra

3. Chưa có các quy định về hoãn, gia hạn thời gian nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các đơn vị chưa thể triển khai hoạt động khai thác do trường hợp bất khả kháng xảy ra;

4. Chưa có quy định về việc hoàn trả, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp hết thời hạn khai thác nhưng trữ lượng khoáng sản của mỏ vẫn còn hoặc tổng trữ lượng đã khai thác nhỏ hơn trữ lượng được cấp theo giấy phép khai thác khoáng sản;

5. Chưa có quy định về việc điều chỉnh, trừ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản...

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gồm 03 điều. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên và phù hợp với thực tế công tác tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Dự thảo Nghị định lần này tập trung điều chỉnh bổ sung những nội dung cơ bản như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 quy định Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định theo nhóm, loại khoáng sản có giá trị từ 1% đến 5%, cụ thể như bản bên dưới:

Số

TT

Nhóm, loại khoáng sản

R (%)

I

Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

 

1

Cát lòng sông, bãi bồi; sét gạch ngói

5

2

Vật liệu xây dựng thông thường (cát san lấp, đất san lấp)

3,5

3

Các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại (trừ nguyên liệu sản xuất cát nhân tạo)

3

4

Than bùn

1

5

Nguyên liệu sản xuất cát nhân tạo

1

II

Nhóm khoáng sản nhiên liệu

 

 

Than các loại (trừ than bùn)

2

III

Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp

 

1

Đá ốp lát các loại, đôlômit

1

2

Cát trắng, sét chịu lửa, caolin, diatomit

3

3

Đá hoa trắng, đá silic sản xuất bột siêu min

1

4

Đá vôi nguyên liệu xi măng, vôi công nghiệp

3

5

Sét nguyên liệu xi măng

2

6

Đá vôi chất lượng cao dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm

1

7

Đôlômit dùng trong công nghiệp chịu lửa, hóa chất

1

8

Khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp còn lại

2

IV

Nhóm khoáng sản kim loại

 

1

Khoáng sản sắt, mangan, titan

2

2

Khoáng sản Thiếc, wonfram, cromit sa khoáng

1

3

Khoáng sản thiếc, wonfram, antimoan, niken trong đá gốc

1

4

Vàng, bạc đi kèm khoáng sản khác

1

5

Vàng, bạc  trong quặng gốc

2

6

Vàng, bạc  trong quặng phong hóa (eluvi, deluvi…)

3

7

Các loại khoáng sản kim loại khác

2

V

Đất hiếm

2

VI

Nhóm khoáng sản đá quý, đá mỹ nghệ

 

1

Đá quí

2

2

Đá bán quí, đá cảnh

1

VII

Nhóm khoáng sản nước nóng, nước khoáng và khí CO2

1

2. Tiếp đó, dự thảo Nghị định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chủ yếu tại Điều 11, cụ thể là:

a. Sửa đổi khoản 1 Điều 11;

b. Bổ sung điểm d, điểm đ và điểm e vào khoản 2 Điều 11;

c. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 5, khoản 6 vào Điều 11;

d. Bổ sung Điều 11a về "Phương thức thu tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản", 11b về "Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản", 11c về "Truy thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản".

Công tác tuyên truyền, phổ biến, cập nhật các văn bản mới trong lĩnh vực khoáng sản trong những năm qua luôn được Sở Tài nguyên và Môi trường quan tâm

Để tải nội dung và góp ý Dự thảo Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, độc giả có thể vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại địa chỉ http://www.monre.gov.vn/wps/portal/, vào mục Góp ý Văn bản pháp luật về Tài nguyên và Môi trường. Hoặc để được cung cấp thêm thông tin và giải đáp các vấn đề liên quan có thể gửi email đến Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Khí tượng thủy văn qua địa chỉ: tainguyennuockhoangsan@gmail.com hoặc gọi điện vào số: 0274 3822 958./.

(Nguồn: Nguyễn Đắc Vỹ Doanh - Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Khí tượng thủy văn)

[Trở về]